Chi phí sang tên sổ đỏ từ bố cho con bao gồm những gì?

60
Chi phí sang tên sổ đỏ từ bố cho con bao gồm những gì

Ngày nay, nhiều người thực hiện việc tặng cho hay để thừa kế sổ đỏ cho con. Mỗi việc chuyển nhượng tên sổ đỏ (sang tên) cho con theo hình thức thừa kế, tặng cho đều có những ưu nhược điểm riêng mà cha mẹ phải hiểu rõ để có sự lựa chọn an toàn khi chuyển tên sổ đỏ cho con. Vậy nếu sang tên Sổ đỏ cho con cái thì Những chi phí sang tên sổ đỏ từ bố cho con bao gồm những gì?

Chi phí sang tên sổ đỏ từ bố cho con bao gồm những gì?

Khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ thì người sang tên và người được sang tên sẽ phải nộp một số chi phí nhất định cho cơ quan nhà nước. Đây là nghĩa vụ của công dân, nhưng nếu trường hợp bố sang tên sổ đỏ cho con thì sẽ có đôi phần khác biệt, cụ thể:

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu, được đánh vào một số cá nhân có thu nhập cao.

Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi tặng cho quyền sử dụng đất (không có nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất) sẽ được xác định theo điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều 16 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, cụ thể:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá trị quyền sử dụng đất (căn cứ vào Bảng giá đất của tỉnh nơi có đất) x 10%.

Tuy nhiên, tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định các trường hợp thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, một trong các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân đó chính là thu nhập từ nhận quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Như vậy, nếu như trong trường hợp con (con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể) nhận quà tặng là đất từ bố mẹ (bố mẹ đẻ/nuôi/chồng/vợ) thì sẽ không phải nộp tiền thuế thu nhập cá nhân bởi người này có phát sinh thu nhập từ nhận quà tặng là đất nhưng thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.

  1. Lệ phí trước bạ:
  2. Lệ phí trước bạ là khoản tiền được ấn định của tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ lệ phí trước khi những tài sản thuộc đối tượng nộp lệ phí đưa vào sử dụng. Có nghĩa là khi một người được nhận quà tặng là đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi đó người được nhận quà tặng là đất sẽ phải nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về lệ phí trước bạ có quy định các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, theo quy định này thì một trong những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ đó chính là đất là quà tặng giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh, chị, em ruột với nhau.

Như vậy, khi con (con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể) nhận quà tặng là đất từ bố mẹ (bố mẹ đẻ/nuôi/chồng/vợ) thì sẽ không phải nộp tiền lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

  1. Phí công chứng:
  2. Tại Điều 2 Văn bản hợp nhất số 61/VBHN-BTC được ban hành ngày 06 tháng 12 năm 2019 có quy định tổ chức, cá nhân khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng sẽ phải nộp phí công chứng.

Khi bố mẹ tặng cho con đất, thủ tục đầu tiên là hai bên (bên nhận tặng cho và bên tặng cho) phải đến tổ chức hành nghề công chứng để làm thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho đất. Khi hoàn thành thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho đất thì bên yêu cầu công chứng hợp đồng tặng cho đất phải thực hiện trả phí công chứng cho tổ chức hành nghề công chứng đó.

Phí thẩm định hồ sơ:

Căn cứ vào phụ lục số 01 được Ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015 quy định Danh mục phí, lệ phí, trong tiểu phần IX của phần A thuộc phụ lục này có quy định khi thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khi bố mẹ tặng cho con đất, nếu như người sử dụng đất có yêu cầu cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người này sẽ phải nộp tiền phí thẩm định hồ sơ, còn nếu như không có yêu cầu cấp mới giấy chứng nhận thì sẽ không phải nộp khoản tiền này. Phí thẩm định hồ sơ sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, căn cứ mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định nên mỗi tỉnh, thành có thể có mức thu khác nhau.

Điều kiện để được sang tên sổ đỏ

Sang tên sổ đỏ là một thủ tục rất phổ biến hiện nay bởi nhiều bậc cha mẹ tặng cho con cháu của mình tài sản đó là đất đai. Mà khi tặng cho đất thì phải sang tên sổ đỏ. Một số điều kiện mà bố mẹ (người sang tên sổ) và con cái (người nhận sang tên) cần đáp ứng đó là:

Điều kiện đối với bố mẹ

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì bố mẹ muốn tặng cho phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Điều kiện đối với con

Con không thuộc trường hợp không được nhận tặng cho theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013

– Cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

– Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

– Cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Như vậy, cả bố mẹ và con đều phải đáp ứng những điều kiện trên là bố mẹ phải đủ điều kiện cho và con không được thuộc trường hợp không được nhận thì mới có thể thực hiện sang tên sổ đỏ.

Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Như vậy, bố mẹ muốn tặng cho con thì phải lập thành hợp đồng và công chứng chứng thực theo quy định.

Chi phí sang tên sổ đỏ từ bố cho con bao gồm những gì

Thủ tục bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con

Về trình tự thủ tục để bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con là một thủ tục hành chính khá đơn giản và đây là thủ tục bắt buộc cần thực hiện. Tìm luật mời bạn tham khảo thủ tục sang tên sổ đỏ từ bố mẹ cho con dưới đây nhé:

Bước 1: Các bên (bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng) làm hợp đồng chuyển nhượng.

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con do hai bên tự thỏa thuận nhưng sẽ có một số nội dung cơ bản sau

+ Tên, địa chỉ của các bên;

+ Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;

+ Quyền, nghĩa vụ của các bên;

+ Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

+ Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho

Bước 2: Tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng tại các tổ chức hành nghề công chứng, hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng gồm các giấy tờ sau:

– Phiếu yêu cầu công chứng

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

– Bản sao giấy tờ tùy thân:

+ Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của các bên.

+ Sổ hộ khẩu.

– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho:

+ Tùy tình trạng hôn nhân của người yêu cầu công chứng thì cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; quyết định ly hôn; văn bản cam kết về tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn.

+ Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng: Di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung.

– Văn bản cam kết về đất được tặng cho là có thật

Bước 3: Sau khi có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực thì có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hồ sơ đăng kí sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con

Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì con nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đât đất, hồ sơ bao gồm:

– Đơn đăng kí biến động quyền sử dụng đất

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn/ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Mời bạn xem thêm:

Những thông tin liên quan đến vấn đề “Chi phí sang tên sổ đỏ từ bố cho con bao gồm những gì?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, chúng tôi sẽ hỗ trợ thêm vấn đề pháp lý khá như viết mẫu đơn ly hôn thuận tình viết sẵn… Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Miễn lệ phí trước bạ bao gồm đối tượng nào?

Miễn lệ phí trước bạ
Căn cứ khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi sang tên Sổ đỏ trong trường hợp thừa kế, tặng cho nhà đất giữa những đối tượng sau:
Vợ với chồng.
Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
Cha chồng, mẹ chồng với con dâu.
Cha vợ, mẹ vợ với con rể.
Ông nội, bà nội với cháu nội.
Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
Anh, chị, em ruột với nhau.

Để thực hiện sang tên Sổ đỏ, cần đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013, để thực hiện sang tên Sổ đỏ, cần thỏa mãn 04 điều kiện sau:
Có Sổ đỏ;
Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013.
Đất không có tranh chấp;
Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
Trong thời hạn sử dụng đất

5/5 - (1 bình chọn)